news
Kế hoạch phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường năm 2027

Kế hoạch phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường năm 2027

Thứ sáu, 25/9/2026, 10:16 (GMT+7)
logo Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch phát triển ngành NN&MT năm 2027 là: Phát triển nông nghiệp nhanh, bền vững, hiệu quả, trách nhiệm theo hướng “Nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh".

Bộ NN&MT vừa ban hành Chỉ thị số 7023/CT-BNNMT về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027 của Ngành. Năm 2027 là năm thứ hai thực hiện Kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm 2026 - 2030 và Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng. Các mục tiêu, định hướng và giải pháp đề ra phải có tầm nhìn, tư duy đột phá để tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức, khắc phục tồn tại, hạn chế. Xác lập mô hình tăng trưởng mới lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính. Tập trung đẩy mạnh hơn nữa và bố trí nguồn lực thực hiện các đột phá chiến lược, nhất là xây dựng, hoàn thiện, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc về thể chế; cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh; hoàn thiện tổ chức bộ máy, vận hành hiệu quả mô hình chính quyền địa phương 2 cấp và phân cấp, phân quyền mạnh mẽ.

Phát triển nông nghiệp nhanh, bền vững, hiệu quả, trách nhiệm

Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch phát triển ngành NN&MT năm 2027 là: Phát triển nông nghiệp nhanh, bền vững, hiệu quả, trách nhiệm theo hướng “Nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh”; thúc đẩy phát triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, giảm phát thải khí nhà kính và bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia. Quản lý, khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên; kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường, duy trì cân bằng hệ sinh thái. Chủ động thích ứng với BĐKH, nâng cao năng lực phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, đóng góp tích cực vào mục tiêu tăng trưởng “hai con số” của nền kinh tế giai đoạn 2026 - 2030.

Đề xuất các chỉ tiêu kế hoạch năm 2027 bảo đảm phù hợp với định hướng chung của ngành giai đoạn 2026 - 2030, phấn đấu đạt hoặc vượt các mức bình quân hằng năm: Tốc độ tăng trưởng Giá trị gia tăng (VA) toàn ngành: Phấn đấu tăng 3,6-4%. Tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản: Tăng 8 - 12% so với năm 2026. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030: Giảm 1 - 1,5%/năm. Tỷ lệ che phủ rừng duy trì ổn định: 42,03%. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn: Đạt 95%. Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông: 65% - 70%. Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn môi trường: 98% - 100%. Tỷ lệ các khu bảo tồn biển, ven biển trong diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia: Khoảng 0,36%.

Nhiệm vụ, giải pháp

Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nghiên cứu, đề xuất các nhiệm vụ chủ yếu của năm 2027 bảo đảm thống nhất với mục tiêu chung, đồng thời phải phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng cơ quan, đơn vị, của Bộ, ngành, đồng thời cập nhật, bổ sung các nội dung nhiệm vụ, giải pháp mới liên quan đến ngành NN&MT theo chỉ đạo tại các Nghị quyết, Kết luận, Chỉ thị của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; trong đó, tập trung vào những nhiệm vụ, giải pháp cơ bản:

Tiếp tục thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô. Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, đẩy nhanh giải ngân đầu tư công.

anh_1790051038.jpeg
Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch phát triển ngành NN&MT năm 2027 là: Phát triển nông nghiệp nhanh, bền vững, hiệu quả, trách nhiệm...

Hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực thực thi pháp luật: Tập trung rà soát, đề xuất sửa đổi và hoàn thiện đồng bộ hệ thống chính sách, pháp luật về đất đai, BVMT, tài nguyên nước, trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, đê điều, phòng chống thiên tai... tháo gỡ dứt điểm các vướng mắc, điểm nghẽn để tạo không gian tăng trưởng. Đẩy mạnh chuyển đổi phương thức quản lý nhà nước từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm” gắn với xây dựng các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật hiện đại, giảm chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp.

Hoàn thiện, xây dựng bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh chuyển đổi số, tập trung xây dựng Chính phủ điện tử, Chính phủ số trong ngành NN&MT. Thúc đẩy chuyển giao, ứng dụng KHCN, chú trọng đào tạo, nâng cao chất lượng nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành, lĩnh vực. Tăng cường CCHC, đơn giản hóa TTHC, giảm chi phí tuân thủ cho tổ chức, cá nhân trong quá trình giải quyết TTHC. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, đi đối với phân bổ nguồn lực, nâng cao năng lực thực thi cấp dưới gắn với trách nhiệm người đứng đầu, tăng cường giám sát, kiểm tra.

Thực hiện có hiệu quả cơ cấu lại ngành nông nghiệp; phát triển nông thôn, kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới, phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại, giá trị gia tăng cao.

Tăng cường quản lý tài nguyên, BVMT, chủ động thích ứng với BĐKH, bảo đảm an ninh nguồn nước, giảm thiểu tác động tiêu cực của hạn hán, xâm nhập mặn, sa mạc hóa.

Quản lý đất đai: Triển khai toàn diện Luật Đất đai (sửa đổi), thực hiện số hóa, làm sạch hệ thống dữ liệu đất đai. Kiểm soát chặt chẽ, công khai minh bạch trong việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; tăng cường tiêu chí kiểm soát tiến độ, xử lý nghiêm và kiên quyết thu hồi các dự án chậm triển khai, sử dụng đất kém hiệu quả hoặc bỏ hoang. Tăng cường công tác điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh, vùng và cả nước. Thúc đẩy các mô hình tập trung, tích tụ đất đai phù hợp.

Tài nguyên nước và an ninh nguồn nước: Giám sát chặt chẽ việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, vận hành liên hồ chứa; ban hành hướng dẫn kỹ thuật thực hiện hạch toán tài nguyên nước đồng thời tăng cường khai thác sử dụng dữ liệu để điều hòa, phân phối khai thác, sử dụng tài nguyên nước nâng cao hiệu quả sử dụng nước. Nâng cao năng lực trữ nước của các vùng bị ảnh hưởng bởi hạn hán; xây dựng các hồ chứa lớn tại miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ.

Quản lý môi trường: Phát triển các mô hình kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, coi chất thải là tài nguyên; phát triển mạnh ngành công nghiệp môi trường, thúc đẩy xã hội hóa công tác BVMT. Tập trung giải quyết các điểm nóng ô nhiễm môi trường tại đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và các lưu vực sông (đặc biệt là hệ thống sông Bắc Hưng Hải, Nhuệ - Đáy, Ngũ Huyện Khê),… Triển khai các giải pháp để nâng tỷ trọng kinh tế xanh trên GDP, phấn đấu đến năm 2030 đạt 10%.

Khí tượng thủy văn và phòng chống thiên tai: Hiện đại hóa mạng lưới quan trắc KTTV văn quốc gia; nâng cao chất lượng dự báo dựa trên tác động, sẵn sàng phương án ứng phó với hạn hán, xâm nhập mặn trong mùa khô 2026 - 2027; chủ động phòng ngừa, cảnh báo sớm chi tiết các hiện tượng thời tiết cực đoan hạn chế tối đa thiệt hại do mưa lớn, lũ quét, sạt lở đất và ngập úng gây ra. Hoàn thiện hệ thống bản đồ phân vùng rủi ro thiên tai; chủ động phương án hộ đê, bảo đảm an toàn đập, hồ chứa nước. Triển khai đồng bộ Đề án phòng, chống thiên tai, sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Phát triển bền vững, thích ứng với BĐKH: Chủ động giám sát, ứng phó với BĐKH, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tổ chức vận hành thí điểm sàn giao dịch tín chỉ các-bon toàn quốc sau khi đề án được phê duyệt; đẩy mạnh các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn nhằm hướng tới mục tiêu Net Zero vào năm 2050. Thực hiện chương trình Hỗ trợ thực hiện Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC). Hình thành các điều kiện cơ bản cho phát triển nền kinh tế xanh, ít chất thải, các bon thấp, kinh tế tuần hoàn. Nâng cao sức chống chịu, thích ứng với BĐKH của nền kinh tế, của ngành NN&MT thông qua nghiên cứu, dự báo các tác động để chủ động chuyển dịch quy mô lớn phù hợp với điều kiện tự nhiên và xu thế biến đổi của từng vùng, địa phương.

Quản lý tổng hợp biển và hải đảo: Tập trung triển khai Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021-2030; Chương trình điều tra cơ bản TNMT biển và hải đảo; Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển; tăng cường công tác kiểm tra, BVMT, xử lý nghiêm các hoạt động vi phạm pháp luật về TNMT biển và hải đảo; nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực biển và hải đảo; hợp tác nghiên cứu khoa học về TNMT biển và hải đảo, góp phần phát triển bền vững kinh tế biển.

Đo đạc bản đồ: Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống độ cao quốc gia, đồng thời chuẩn hóa hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia. Đẩy mạnh xây dựng cơ sở dữ liệu số chuyên ngành và cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia ở các tỷ lệ đồng bộ, thống nhất trên phạm vi cả nước bao gồm cả đất liền, vùng biển và hải đảo. Tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh hàng không, cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, thành lập bản đồ địa hình quốc gia. Tiếp tục triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu và thành lập bộ bản đồ chuẩn trên toàn tuyến biên giới đất liền phục vụ công tác đàm phán, quản lý lãnh thổ và biên giới quốc gia. Phát triển mạng lưới trạm định vị toàn cầu bằng vệ tinh trên lãnh thổ Việt Nam.

Viễn thám: Tăng cường năng lực ứng dụng công nghệ viễn thám và trí tuệ nhân tạo trong quan trắc, giám sát, quản lý NN&MT, đặc biệt trong điều tra cơ bản, giám sát tài nguyên rừng, biển, nguồn nước xuyên biên giới, giám sát ngập lụt và sạt lở bờ sông, bờ biển; diện tích, sản lượng lúa và các cây trồng chủ lực để bảo đảm an ninh lương thực quốc gia. Cập nhật dữ liệu viễn thám quốc gia và siêu dữ liệu viễn thám quốc gia phục vụ quy hoạch phát triển KT-XH; thiết lập cơ chế chia sẻ dữ liệu viễn thám linh hoạt từ khu vực công sang khu vực tư. Phấn đấu rút ngắn thời gian cung cấp dữ liệu viễn thám đã thu nhận và đã có sẵn trong cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia xuống dưới 48 giờ đối với các nhiệm vụ giám sát thông thường; trên 30% nhiệm vụ giám sát của ngành NN&MT được hỗ trợ bởi dữ liệu viễn thám.

Xây dựng nông thôn mới, kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập; giảm nghèo, ổn định và cải thiện điều kiện sống của dân cư nông thôn. Phát triển hạ tầng, nâng cao năng lực, chất lượng, hiệu quả và hiệu lực phòng chống và giảm nhẹ thiên tai. Phát triển KHCN, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, thúc đẩy tạo điều kiện phát triển các động lực tăng trưởng mới và phát triển nguồn nhân lực. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp phù hợp với điều kiện cụ thể từng vùng, miền, sản phẩm, ngành hàng. Đổi mới, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế. Thu hút các nguồn lực xã hội, khuyến khích đầu tư tư nhân.

Quang Minh